No. Word Pronunciation Type Meaning
{{ $index + 1 }} {{ x.Word }} {{ x.Pronunciation}} {{ x.Wordtypes}} {{ x.meaning }}


A. Verb “ be/ have” for description( Sử dụng to be và have để miêu tả)

1.  Sử dụng to be để miêu tả : Chúng ta thường sử dụng động từ to be để miêu tả ngoại hình hoặc tính cách.

Dạng khẳng định : S + to be + adj.


I am confident.  (I'm confident.)  (Tôi tự tin.)

They are clever.  (They're clever.)  (Họ thông minh.)

She is beautiful.  (She's beautiful.)  (Cô ấy xinh đẹp.)

2 . Sử dụng have để miêu tả: Chúng ta thường dùng have để miêu tả ngoại hình.

Dạng khẳng định : S + have/ has + (a/ an) + adj. + body part


I have long hair. (Tôi có mái tóc dài.)

The cat has green eyes. (Con mèo có đôi mắt màu xanh lá cây.)

B. THE PRESENT CONTINUOUS TO TALK ABOUT THE FUTURE ( thì hiện tại tiếp diễn để nói về các dự định trong tương lai)

The present continuous is used to talk about arrangements for events at a time later than now. There is a suggestion that more than one person is aware of the event, and that some preparation has already happened.


a.   I'm meeting Jim at the airport = Jim and I have discussed this.

b.  I am leaving tomorrow. = I've already bought my train ticket.

c.   We're having a staff meeting next Monday = all members of staff have been told about it.


a.   Is she seeing him tomorrow?

b.  He isn't working next week.

c.   They aren't leaving until the end of next year.

d.  We are staying with friends when we get to Boston.

Note: In the first example, "seeing" is used in a continuous form because it means "meeting".

BE CAREFUL! The simple present is used when a future event is part of a program or time-table.

Notice the difference between:

a. We're having a staff meeting next Monday = just that once

b. We have a staff meeting every Monday